1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

2, Nội dung

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật đất đai 2003:

“Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Ngoài ra, diện tích đất xin chuyển mục đích còn phải phù hợp với hạn mức giao đất tại địa phương”.

Theo đó, nếu muốn chuyển mục đích sử dụng đất, anh phải liên hệ trực tiếp với UBND cấp quận, huyện để biết thêm thông tin và hướng dẫn chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hạn mức giao đất tại địa phương.

Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bao gồm:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu.

+ Trích đo thực địa và trích lục thửa đất.

+ Các giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

+ Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất.

+ Văn bản uỷ quyền việc chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Bước 1: Cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường - Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Công chức nhận và kiểm tra hồ sơ (nếu đủ theo quy định thì tiếp nhận, nếu chưa đúng thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại).

Bước 3: Công dân nhận Quyết định cho phép về chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện.

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer