Câu hỏi:

Gia đình tôi vừa qua được UBND tỉnh giao cho diện tích hơn 10ha đất trồng cây lâu năm, thời gian sử dụng đất là 50 năm và gia đình tôi đã được cấp GCNQSDĐ. Tuy nhiên hiện nay do không đủ điều kiện quản lý sử dụng, tôi có ý định muốn chuyển nhượng một phần cho người khác sử dụng. Xin luật sư cho biết: Tôi có được phép chuyển nhượng một phần đất mà nhà nước đã giao không? Và nếu được thì trình tự thủ tục như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Trả lời:

Với câu hỏi của anh/chị, luật Sao Việt tư vấn như sau:

Quyền sử dụng đất là một tài sản quan trọng, chính vì vậy theo quy định của pháp luật thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

 Điều 179: Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

“1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
….”
Theo quy định trên thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê trả tiền một lần và được công nhận quyền sử dụng đất thì hoàn toàn có quyền chuyển nhượng. Gia đình anh, chị nếu không đủ điều kiện sử dụng hết có thể chuyển nhượng một phần diện tích cho các cá nhân tổ chức khác theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy đinh tại Điều 188 Luật đất đai. 

Điều 188: 
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”.
 

 

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer