Câu hỏi:

Vợ chồng tôi có 2 người con, một trai và một gái. Năm 2016 vợ chồng tôi dành tiền mua được một chiếc ô tô nhưng để con trai tôi đứng tên trên giấy đăng kí xe. Con trai tôi học xong ra trường, đi làm và lấy vợ được 2 năm sinh được một con hơn 01 tuổi thì con trai tôi không may bị chết do tai nạn giao thông, không để lại di chúc. Nay tôi muốn sang tên chiếc xe ô tô cho tôi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi thủ tục sang tên chiếc xe ô tô đó bao gồm những thủ tục gì?                  

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn Luật sư Sao Việt trả lời như sau: 

Dựa trên Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự 2015;

- Luật công chứng

- Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Nội dung:

Theo quy định của Điều 106 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đăng ký tài sản như sau:

"1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.

2. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.

3. Việc đăng ký tài sản phải được công khai."

Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định xe ô tô là một trong những phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải đăng ký với cơ quan đăng ký xe. Về mặt pháp lý, tài sản thuộc quyền sở hữu của người đứng tên trên giấy đăng ký tài sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Hiện nay, con trai ông bà đã mất thì tài sản đó sẽ được xác định là di sản thừa kế. Trường hợp anh ấy mất do tai nạn giao thông và không để lại di chúc nên di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 về thừa kế theo pháp luật. Do đó, để làm thủ tục sang tên chiếc xe ô tô cho ông, trước hết ông cần tiến hành các thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với tất cả các tài sản do con trai ông bà để lại, bao gồm cả chiếc chiếc xe ô tô. Việc khai nhận được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng. Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản."

Sau khi đã khai nhận di sản thừa kế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được công chứng theo quy định của pháp luật, căn cứ khoản 5 Điều 23 Thông tư 15/TT-BCA Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh chấp thì giải quyết đăng ký. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA. 

Hồ sơ sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố được thực hiện theo Điều 11 Thông tư 15 bao gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Giấy chứng nhận đăng ký xe.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này (Văn bản thừa kế đã được công chứng).

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, bạn đọc vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Sao Việt qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6243 hoặc E-mail: congtyluatsaoviet@gmail.com

 

 

 

 

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer