Câu hỏi: Xin chào Luật sư. Rất mong Luật sư có thể tư vấn cho tôi về thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại nước ngoài tại Việt Nam và hồ sơ đăng ký gồm những tài liệu nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Sao Việt. Với thắc mắc của  bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại nước ngoài tại Việt Nam:

Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

Sau khi hết thời hạn quy định trên mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký và nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 05 ngày làm việc (không bao gồm thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ);

Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ kế hoạch – Bộ Công thương

Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại nước ngoài tại Việt Nam:

  1. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (Bản gốc có chữ ký, đóng dấu của bên nhượng quyền);
  2. Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (Được hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của bên nhượng quyền thương mại (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận) (Được hợp pháp hóa lãnh sự);
  4. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ (Được hợp pháp hóa lãnh sự)
  5. Giấy ủy quyền cho người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính (Bản gốc có xác nhận của bên nhượng quyền);
  6. Hợp đồng nhượng quyền thương mại (Tiếng việt hoặc song ngữ có công chứng, chứng thực).

Trên đây là giải đáp của Chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, mời bạn liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi theo số 1900 6243 để được giải đáp, hỗ trợ.

Trân trọng!

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer