1. Căn cứ pháp lý:

- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2009;

- Thông tư 263/2016/TT-BTC;

- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

- Thông tư 05/2013/TT-BKHCN;

- Thông tư 16/2016/TT-BKHCN.

2. Điều kiện đăng ký sáng chế:

2.1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện như sau:

- Có tính mới;

- Có trình độ sáng tạo;

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

2.2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có tính mới;

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

2.3. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký sáng chế:

- Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

- Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước:

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

- Người có quyền đăng ký sáng chế có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

3. Hồ sơ đăng ký:

Theo quy định tại Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; Khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký sáng chế bao gồm những giấy tờ sau đây:

- Tờ khai đăng ký (02 bản) (Lưu ý: tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế” trong Tờ khai, nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định.);

- Bản mô tả sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

- Bản tóm tắt sáng chế (02 bản);

- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;

- Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT).

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);

- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua ủy quyền);

4. Nơi nộp hồ sơ: Cục Sở hữu trí tuệ (Hà Nội) hoặc Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng và TP.HCM.

5. Phương thức nộp: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

6. Thời hạn giải quyết (Theo Khoản 15 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, Thông tư 05/2013/TT-BKHCN):

- Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;

- Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;

- Thẩm định nội dung: không quá 18 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.

- Cấp văn bằng bảo hộ: 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.

- Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

7. Phí, lệ phí: (Căn cứ theo biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC):

- Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng.

- Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập; đối với đơn sáng chế có trên 01 điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ => + 100.000 đồng.

- Phí thẩm định đơn đăng ký sáng chế:

+ Phí thẩm định hình thức bằng 20% x 900.000 đồng.

+ Phí thẩm định hình thức bằng 20% x 900.000 đồng.

- Bản mô tả có trên 6 trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang.

- Phí phân loại quốc tế về sáng chế: 100.000 đồng/phân nhóm.

- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/đơn/yêu cầu.

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 600.000 đồng/yêu cầu bảo hộ độc lập.

- Phí công bố thông tin: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: =+ 60.000 đồng/1 hình, từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi: +10.000 đồng/trang).

- Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng.

Tư vấn và cung cấp các dịch vụ sở hữu trí tuệ hiện đang là thế mạnh của Công ty Luật TNHH Sao Việt (Viết tắt Luật Sao Việt). Qua quá trình hơn 12 năm thành lập và phát triển không ngừng, Luật Sao Việt đã hỗ trợ - cố vấn cho hàng trăm cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

Các dịch vụ về vấn đề đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ mà hiện nay công ty chúng tôi đang cung cấp bao gồm:

  • Tư vấn, hỗ trợ dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trọn gói;
  • Tư vấn, hỗ trợ đăng ký và xác lập quyền sở hữu trí tuệ;
  • Tư vấn, hỗ trợ xác lập và bảo vệ bản quyền tác giảm tác phẩm;
  • Tư vấn, soạn thảo các hợp đồng liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến chuyển giao công nghệ.

Ngoài các dịch vụ trên, công ty chúng tôi còn cung cấp nhiều dịch vụ khác theo nhu cầu của khách hàng. Với tiêu chí "Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật”, Luật Sao Việt cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.

==================================

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -            

"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"         

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 1900 6243

Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525B Lạc Long Quân, P. Xuân La, Q. Tây Hồ, Hà Nội

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Công Ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer