Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là giải pháp pháp lý và y tế mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn thực hiện quyền làm cha, làm mẹ. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và phòng ngừa các vi phạm pháp luật, Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã đặt ra khung pháp lý hết sức chặt chẽ. Dưới đây là tổng hợp 05 quy định trọng tâm liên quan đến thủ tục này.

1. Điều kiện áp dụng quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Căn cứ Điều 3 và Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, pháp luật Việt Nam chỉ công nhận việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và nghiêm cấm tuyệt đối mọi hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại (hành vi mang thai cho người khác nhằm hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác).
Để được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện luật định:
- Đối với bên nhờ mang thai hộ:
- Là cặp vợ chồng đang không có con chung;
- Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
- Đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý.
- Đối với người mang thai hộ:
- Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
- Đã từng sinh con và chỉ được thực hiện mang thai hộ 01 lần;
- Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế về khả năng mang thai;
- Trường hợp người mang thai hộ đang có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.
Lưu ý: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo bắt buộc phải được lập thành văn bản theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2. Xác định quan hệ cha, mẹ, con đối với trẻ sinh ra từ việc mang thai hộ
Vấn đề xác định quan hệ cha, mẹ, con trong trường hợp mang thai hộ được quy định rõ tại Điều 94 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
- Về mặt sinh học: Đứa trẻ được thụ tinh trong ống nghiệm từ noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng nhờ mang thai hộ, sau đó cấy phôi vào tử cung của người mang thai hộ.
- Về mặt pháp lý: Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.
Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để làm thủ tục đăng ký khai sinh, xác lập quyền và nghĩa vụ tài sản, nhân thân của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình.
3. Quy trình, hồ sơ thực hiện thủ tục mang thai hộ mới nhất
Căn cứ các quy định tại Nghị định 207/2025/NĐ-CP của Chính phủ:
a) Điều kiện đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Cơ sở y tế được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn:
- Năng lực chuyên môn: Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF); trong 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, mỗi năm phải thực hiện tối thiểu 500 chu kỳ IVF.
- Nhân sự tư vấn: Có đầy đủ nhân sự tư vấn về y tế (bác sĩ chuyên khoa phụ sản), tư vấn về tâm lý (người có trình độ đại học chuyên ngành tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về tâm lý) và tư vấn về pháp lý (người có trình độ cử nhân luật trở lên).
b) Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị
Bên nhờ mang thai hộ lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ sở y tế đủ điều kiện, bao gồm:
- Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ (theo Mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP);
- Văn bản xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân thích cùng hàng giữa bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ;
- Giấy tờ chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con (Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh của con người mang thai hộ hoặc bản xác nhận của UBND cấp xã);
- Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
c) Trình tự, thủ tục giải quyết
- Bước 1: Cặp vợ chồng nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua bưu chính đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện.
- Bước 2: Cơ sở y tế tiếp nhận hồ sơ, tiến hành khám sức khỏe toàn diện cho các bên; thực hiện việc xác nhận y tế về tình trạng không thể mang thai của người vợ và khả năng mang thai của người mang thai hộ; đồng thời tổ chức tư vấn y tế, pháp lý, tâm lý.
- Bước 3: Trường hợp hồ sơ và điều kiện sức khỏe đáp ứng quy định, cơ sở y tế tiến hành thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Trường hợp không đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ sở y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
4. Nghĩa vụ tài chính của bên nhờ mang thai hộ
Theo quy định tại Thông tư 32/2016/TT-BYT của Bộ Y tế, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không mang tính chất đền bù thương mại, tuy nhiên bên nhờ mang thai hộ có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí thực tế phát sinh nhằm bảo đảm sức khỏe và thai kỳ cho người mang thai hộ, bao gồm:
- Chi phí đi lại phục vụ việc khám, chữa bệnh, sinh con.
- Chi phí y tế: Dịch vụ tư vấn, khám thai, xét nghiệm, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, thuốc, máu, dịch truyền và các dịch vụ y tế liên quan.
- Chi phí dinh dưỡng và vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau sinh cho người mang thai hộ theo thỏa thuận.
Các khoản chi phí nêu trên được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, có hóa đơn, chứng từ hoặc giấy biên nhận thanh toán hợp lệ.
5. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại
Pháp luật nghiêm cấm mọi hình thức thương mại hóa việc mang thai hộ. Người nào có hành vi tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 187 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về "Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại":
- Khung hình phạt cơ bản: Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Khung hình phạt tăng nặng: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Phạm tội đối với 02 người trở lên;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;
- Tái phạm nguy hiểm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, cũng như tối ưu thời gian chuẩn bị hồ sơ, Quý khách hàng có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Sao Việt (Luật Sao Việt) để được hỗ trợ toàn diện:
- Tư vấn điều kiện pháp lý: Rà soát và đánh giá điều kiện của bên nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ theo đúng quy định hiện hành.
- Soạn thảo văn bản, thỏa thuận: Xây dựng Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo chặt chẽ, bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng của gia đình.
- Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ: Hỗ trợ thu thập, công chứng và nộp hồ sơ xin xác nhận nhân thân, tờ trình y tế tại các cơ quan thẩm quyền và cơ sở y tế được cấp phép.
-
Liên hệ ngay để được Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ kịp thời:
- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -
"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6243
Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525 đường Lạc Long Quân, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com
