Từ ngày 01/10/2026, Quyết định 876/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Nội quy tiếp công dân chính thức có hiệu lực. Theo đó, người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân trong những trường hợp cụ thể nhằm bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân và nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Vậy Bảo hiểm xã hội Việt Nam được từ chối tiếp công dân trong những trường hợp nào? Việc từ chối phải tuân thủ trình tự, thủ tục ra sao?

1. Căn cứ pháp lý về các trường hợp được từ chối tiếp công dân

Theo Mục IV Nội quy tiếp công dân ban hành kèm theo Quyết định 876/QĐ-BHXH ngày 01/10/2026, người tiếp công dân được từ chối tiếp công dân trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 và Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân.

Cụ thể, có 13 trường hợp được từ chối tiếp công dân như sau:

1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;

3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;

4. Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự;

5. Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định;

6. Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân;

7. Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân;

8. Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

9. Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;

10. Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân;

11. Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới;

12. Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

13. Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.

2. Trình tự từ chối tiếp công dân được thực hiện như thế nào?

Không phải mọi trường hợp từ chối tiếp công dân đều áp dụng cùng một trình tự. Theo khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP, việc từ chối tiếp công dân được thực hiện theo hai hình thức:

- Trường hợp phải giải thích trực tiếp: Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân và các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP, người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích cho công dân biết lý do từ chối tiếp.

- Trường hợp phải ban hành thông báo bằng văn bản: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân phải ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định này.

Đáng chú ý, khoản 4 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật và không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.

3. Một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện quyền từ chối tiếp công dân

Từ các quy định trên, có thể thấy pháp luật đặt ra những giới hạn cụ thể đối với việc tiếp công dân nhằm bảo đảm hoạt động tiếp công dân được thực hiện đúng quy định, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.

Trong đó, có một số vấn đề đáng chú ý:

- Không phải mọi trường hợp ghi âm, ghi hình đều bị từ chối tiếp: Việc từ chối phải đáp ứng các điều kiện cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP. Người dân cần phân biệt giữa việc ghi âm, ghi hình thông thường và hành vi ghi âm, ghi hình trong trường hợp đã được yêu cầu không thực hiện nhằm bảo vệ các lợi ích được pháp luật quy định hoặc gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự.

- Không phải cứ vụ việc đã được giải quyết là người dân bị từ chối tiếp: Đối với trường hợp khiếu nại, tố cáo kéo dài, pháp luật đặt ra các điều kiện như vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và người dân đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. Đối với kiến nghị, phản ánh, cần xem xét việc vụ việc đã được tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản và có hay không nội dung, tình tiết mới.

- Việc từ chối phải đúng thẩm quyền, trình tự: Người tiếp công dân không được tự ý từ chối khi không có căn cứ pháp luật. Tùy từng trường hợp, phải giải thích trực tiếp hoặc ban hành thông báo bằng văn bản theo quy định.

- Từ chối tiếp không đồng nghĩa với chấm dứt mọi quyền của công dân: Việc không tiếp trực tiếp trong một trường hợp cụ thể không đồng nghĩa với việc người dân mất quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc cơ quan có thể né tránh trách nhiệm xử lý nội dung thuộc thẩm quyền.

4. Khuyến nghị từ Luật Sao Việt

Từ những quy định nêu trên, Luật Sao Việt khuyến nghị người dân cần chủ động tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của mình khi thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại cơ quan Bảo hiểm xã hội. Để hạn chế việc bị từ chối tiếp công dân và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người dân nên lưu ý:

- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ: Mang theo giấy tờ tùy thân, đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan. Trường hợp thông qua người đại diện hoặc người được ủy quyền, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp.

- Xác định đúng nội dung và thẩm quyền giải quyết: Trình bày rõ ràng sự việc, yêu cầu và cơ quan có trách nhiệm giải quyết; tránh gửi kiến nghị, phản ánh không thuộc phạm vi tiếp công dân hoặc tiếp tục trình bày vụ việc đã được giải quyết mà không có tình tiết mới.

- Chấp hành nghiêm nội quy tiếp công dân: Tuân thủ hướng dẫn của người tiếp công dân và bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự; không mang theo vật dụng nguy hiểm, không có hành vi đe dọa, xúc phạm, kích động hoặc gây rối tại địa điểm tiếp công dân.

- Tuân thủ quy định về ghi âm, ghi hình: Không tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp trong những trường hợp thuộc diện bị hạn chế theo quy định pháp luật và nội quy tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Chủ động bảo vệ quyền lợi khi bị từ chối tiếp: Người dân nên đề nghị người tiếp công dân giải thích rõ lý do từ chối, đối chiếu với căn cứ pháp luật tương ứng và lưu giữ thông báo từ chối (nếu có) để làm cơ sở thực hiện các quyền hợp pháp tiếp theo.

Luật Sao Việt và Đại lý thuế Địa Nam sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ khách hàng tư vấn và giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; đồng thời hỗ trợ rà soát hồ sơ, xác định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

 

Liên hệ ngay để được Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ kịp thời:

- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -            
"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"         

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6243

Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525 đường Lạc Long Quân, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Công Ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer