Người độc thân có được nhận con nuôi không? Người chưa kết hôn có phải đáp ứng điều kiện đặc biệt nào khi thực hiện thủ tục nhận con nuôi? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì, nộp ở đâu và mất bao lâu để được giải quyết? Theo pháp luật Việt Nam, người độc thân hoàn toàn có quyền nhận con nuôi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Việc chưa kết hôn không phải là căn cứ để từ chối quyền nhận con nuôi. Tuy nhiên, người nhận con nuôi phải bảo đảm điều kiện về năng lực hành vi dân sự, độ tuổi, sức khỏe, kinh tế, chỗ ở và tư cách đạo đức, đồng thời thực hiện đúng trình tự đăng ký để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em.

1. Người độc thân có được nhận con nuôi không? Điều kiện nhận con nuôi theo quy định pháp luật
1.1. Điều kiện đối với người độc thân nhận con nuôi
Căn cứ Điều 14 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12, người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Như vậy, người độc thân có thể đứng tên nhận con nuôi với tư cách cá nhân mà không cần phải kết hôn trước khi thực hiện thủ tục. Pháp luật không quy định người nhận con nuôi bắt buộc phải có vợ hoặc chồng, nhưng người nhận con nuôi phải chứng minh mình có đủ khả năng thực tế để chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em.
Đối với điều kiện về độ tuổi, người nhận con nuôi phải lớn hơn người được nhận làm con nuôi ít nhất 20 tuổi. Chẳng hạn, nếu nhận một trẻ em 5 tuổi làm con nuôi thì người nhận con nuôi phải từ đủ 25 tuổi trở lên.
Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi, một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Quy định này xác định chủ thể nhận nuôi hợp pháp, không đặt ra yêu cầu người nhận nuôi phải đang trong quan hệ hôn nhân.
1.2. Những trường hợp không được nhận con nuôi
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi, những người sau đây không được nhận con nuôi:
- Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Người đang chấp hành hình phạt tù;
- Người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em.
Cần lưu ý rằng khoản 3 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định ngoại lệ đối với một số điều kiện tại khoản 1 và khoản 2 khi cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Vì vậy, đối với những trường hợp này, cần đối chiếu chính xác điều kiện và phạm vi ngoại lệ theo luật.
1.3. Người độc thân được nhận những đối tượng nào làm con nuôi?
Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi, người được nhận làm con nuôi phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng hoặc mẹ kế nhận làm con nuôi, hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Do đó, người độc thân không có quan hệ thân thích với trẻ em thông thường chỉ có thể nhận người dưới 16 tuổi làm con nuôi. Trường hợp nhận người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải thuộc đúng trường hợp ngoại lệ mà pháp luật quy định.
Việc lựa chọn người được nhận làm con nuôi còn phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em và không được lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, mua bán hoặc xâm hại trẻ em theo Điều 4 và Điều 13 Luật Nuôi con nuôi.
2. Hồ sơ nhận con nuôi đối với người độc thân
Đối với việc nhận con nuôi trong nước, người nhận con nuôi cần chuẩn bị hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi.
Căn cứ Điều 17, khoản 1 Điều 18 Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 18/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026, hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành.
2.1. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Theo Điều 17 Luật Nuôi con nuôi, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao hộ chiếu, thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Đối với người độc thân, văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ cần lưu ý. Người nhận con nuôi cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân phù hợp với thông tin hộ tịch và quy định hiện hành.
Theo Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP, người nhận con nuôi nộp một bộ hồ sơ thông qua hình thức trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Đáng chú ý, nếu UBND cấp xã có thẩm quyền khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác theo quy định, người nhận con nuôi không phải nộp một số giấy tờ tương ứng, bao gồm giấy tờ nhân thân, Phiếu lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe và một số giấy tờ liên quan đến trẻ em mồ côi.
Nếu không khai thác được thông tin hoặc dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ và đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
2.2. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi
Theo khoản 1 Điều 18 Luật Nuôi con nuôi, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;
- Các giấy tờ chứng minh tình trạng của trẻ theo quy định pháp luật, tùy từng trường hợp.
Cụ thể:
Đối với trẻ em bị bỏ rơi: Cần có biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ lập theo quy định.
Đối với trẻ em mồ côi: Cần có giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết, tùy trường hợp.
Đối với trẻ có cha đẻ, mẹ đẻ mất tích: Cần có quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích.
Đối với trẻ có cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự: Cần có quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự.
Đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng: Cần có quyết định tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng theo quy định.
Không phải mọi hồ sơ nhận con nuôi đều cần toàn bộ các giấy tờ bổ sung nêu trên. Thành phần hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào tình trạng pháp lý và hoàn cảnh thực tế của người được giới thiệu làm con nuôi.
3. Nộp hồ sơ nhận con nuôi ở đâu? Thẩm quyền giải quyết
Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi, kết hợp với quy định phân định thẩm quyền trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp, việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã có thẩm quyền.
Đối với trường hợp nhận con nuôi trong nước thông thường, Điều 19 Luật Nuôi con nuôi quy định người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú. Khi thực hiện thủ tục trong năm 2026, cần đối chiếu quy định phân định thẩm quyền và thủ tục hành chính hiện hành để xác định đúng cơ quan giải quyết.
Người nhận con nuôi có thể nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Theo thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định 361/QĐ-BTP năm 2026, nếu người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã không phải nơi có thẩm quyền giải quyết, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng UBND cấp xã có thẩm quyền.
Người nhận con nuôi nên kiểm tra thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc liên hệ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để xác định nơi tiếp nhận và yêu cầu hồ sơ cụ thể.
4. Trình tự, thủ tục nhận con nuôi trong nước năm 2026
Thủ tục nhận con nuôi trong nước được thực hiện theo Luật Nuôi con nuôi, Nghị định 19/2011/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan, trong đó có Nghị định 18/2026/NĐ-CP.
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Người độc thân chuẩn bị hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi theo quy định tại Điều 17 và khoản 1 Điều 18 Luật Nuôi con nuôi.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người nhận con nuôi nộp tại UBND cấp xã có thẩm quyền bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Trước khi nộp, cần kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và thời hạn sử dụng của các giấy tờ, đặc biệt là giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, điều kiện kinh tế.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, xác minh những nội dung cần thiết và tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan theo Điều 20 và Điều 21 Luật Nuôi con nuôi.
Việc lấy ý kiến phải bảo đảm sự tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, đe dọa hoặc mua chuộc. Không được lợi dụng việc cho, nhận con nuôi để vụ lợi hoặc yêu cầu trả tiền, lợi ích vật chất trái pháp luật.
Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi phải tuân thủ các quy định sau:
- Phải có sự đồng ý của cha mẹ đẻ của trẻ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì việc đồng ý được xác định theo quy định áp dụng đối với người còn lại;
- Nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải có sự đồng ý của người giám hộ theo quy định;
- Trường hợp trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên được nhận làm con nuôi thì phải có sự đồng ý của chính trẻ em đó.
Đặc biệt, cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày theo khoản 3 Điều 21 Luật Nuôi con nuôi.
Theo quy định về thủ tục hiện hành, người liên quan có thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được lấy ý kiến để thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi, theo điều kiện luật định.
Bước 3: Đăng ký nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến và các yêu cầu pháp lý liên quan, UBND cấp xã tiến hành đăng ký nuôi con nuôi nếu các bên đáp ứng đủ điều kiện.
Cơ quan có thẩm quyền ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, lập biên bản giao nhận và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho các bên theo quy định.
Trường hợp từ chối đăng ký, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định pháp luật.
Việc giao nhận trẻ em trên thực tế không thay thế thủ tục đăng ký nuôi con nuôi. Người nhận nuôi cần hoàn thành thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi được xác lập hợp pháp.
5. Thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
5.1. Thời hạn giải quyết
Theo thủ tục hành chính đăng ký nuôi con nuôi trong nước được công bố tại Quyết định 361/QĐ-BTP năm 2026, các mốc thời gian chính gồm:
- Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn thay đổi ý kiến đồng ý: 10 ngày làm việc kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Đăng ký nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận: 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
Ngoài ra, trong trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau, việc xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
Cụ thể, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người nhận con nuôi, UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác minh hoặc có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi tạm trú thực hiện xác minh. UBND cấp xã nơi tạm trú thực hiện xác minh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Vì vậy, thời gian thực tế để hoàn thành thủ tục có thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, việc khai thác dữ liệu và yêu cầu xác minh trong từng trường hợp.
5.2. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước
Theo Nghị định 114/2016/NĐ-CP, mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.
Các trường hợp được miễn lệ phí theo quy định gồm:
- Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;
- Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định;
- Người có công với cách mạng nhận con nuôi.
Người nhận con nuôi nên kiểm tra điều kiện miễn lệ phí trước khi nộp hồ sơ để bảo đảm thực hiện đúng quy định.
6. Những lưu ý quan trọng khi người độc thân nhận con nuôi
Để việc nhận con nuôi được thực hiện thuận lợi, đúng pháp luật và bảo đảm quyền lợi của trẻ em, người độc thân cần lưu ý một số vấn đề sau:
Thứ nhất, đáp ứng đầy đủ điều kiện nhận con nuôi. Việc chưa kết hôn không phải là trở ngại pháp lý, nhưng người nhận con nuôi vẫn phải đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự, độ tuổi, sức khỏe, kinh tế, chỗ ở và tư cách đạo đức.
Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ đúng quy định. Giấy tờ phải đầy đủ, chính xác, phù hợp với tình trạng pháp lý thực tế của người nhận con nuôi và trẻ em. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu theo quy định, người nộp hồ sơ không phải nộp lại một số giấy tờ tương ứng.
Thứ ba, bảo đảm sự tự nguyện của những người liên quan. Việc cho và nhận con nuôi phải xuất phát từ sự tự nguyện, không bị ép buộc, đe dọa hoặc mua chuộc. Đặc biệt, phải tuân thủ quy định về sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên.
Thứ tư, xác định đúng cơ quan có thẩm quyền. Người nhận con nuôi cần kiểm tra thủ tục hành chính hiện hành để nộp hồ sơ đúng nơi giải quyết, tránh phát sinh thời gian bổ sung hoặc chuyển hồ sơ.
Thứ năm, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sau khi nhận con nuôi. Theo Điều 24 Luật Nuôi con nuôi, kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định pháp luật. Người nhận con nuôi cần chuẩn bị lâu dài về điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ.
7. Căn cứ pháp lý cần biết
Việc nhận con nuôi trong nước của người độc thân được xem xét trên cơ sở các văn bản pháp luật chủ yếu sau:
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12, đặc biệt là Điều 4 về nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi; Điều 8 về người được nhận làm con nuôi; Điều 9 về thẩm quyền đăng ký; Điều 13 về các hành vi bị cấm; Điều 14 về điều kiện đối với người nhận con nuôi; Điều 17 và Điều 18 về hồ sơ; Điều 19 về nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết; Điều 20 và Điều 21 về việc lấy ý kiến và sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; Điều 24 về hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi.
- Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định 18/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/01/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định nhằm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi và các trường hợp miễn lệ phí.
- Quyết định 361/QĐ-BTP năm 2026 công bố thủ tục hành chính đăng ký nuôi con nuôi trong nước.
Nếu bạn đang có nhu cầu nhận con nuôi nhưng chưa nắm rõ các quy định pháp luật, Luật Sao Việt hỗ trợ tư vấn:
- Tư vấn điều kiện nhận con nuôi: Giải đáp các điều kiện pháp lý đối với người độc thân và những trường hợp không được nhận con nuôi.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ: Rà soát, hướng dẫn chuẩn bị các giấy tờ cần thiết theo quy định hiện hành.
- Tư vấn thẩm quyền giải quyết: Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục: Giải đáp các bước thực hiện đăng ký nuôi con nuôi, thời hạn giải quyết và lệ phí liên quan.
- Hỗ trợ xử lý vướng mắc pháp lý: Tư vấn các vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục nhận con nuôi.
Liên hệ Luật Sao Việt để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý, giúp quá trình nhận con nuôi được thực hiện đúng quy định, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là trẻ em.
Liên hệ ngay để được Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ kịp thời:
- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -
"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6243
Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525 đường Lạc Long Quân, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com
