Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, việc các thành viên góp vốn phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm hoặc không còn mong muốn tiếp tục đồng hành cùng công ty là điều không hiếm gặp. Khi đó, nhiều người cho rằng vì mình đã bỏ tiền đầu tư nên có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại số vốn đã góp bất cứ lúc nào.

Trên thực tế, việc rút vốn khỏi doanh nghiệp không đơn giản như nhiều người vẫn nghĩ. Không ít trường hợp vì thiếu hiểu biết pháp luật mà thành viên tự ý lấy tiền hoặc tài sản của công ty, dẫn đến tranh chấp nghiêm trọng, thậm chí phải chịu trách nhiệm pháp lý. Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc rút vốn khỏi công ty? Nếu góp 30%, 40% vốn nhưng muốn ra khỏi công ty mà các thành viên còn lại không đồng ý thì phải xử lý ra sao?

Sau khi góp vốn, tài sản đó còn là của cá nhân hay không?

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 khi cá nhân hoặc tổ chức góp vốn vào công ty bằng tiền, tài sản hoặc quyền tài sản khác thì phần vốn góp đó trở thành tài sản của công ty.

Điều này có nghĩa rằng sau khi hoàn tất việc góp vốn, thành viên không còn quyền trực tiếp sở hữu đối với số tiền hoặc tài sản đã góp như tài sản riêng của mình nữa. Thay vào đó, thành viên sở hữu phần vốn góp và được hưởng các quyền tương ứng như:

  • Quyền tham gia quản lý doanh nghiệp;
  • Quyền biểu quyết;
  • Quyền được chia lợi nhuận;
  • Quyền tiếp cận thông tin của công ty;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Do đó, việc cho rằng “tiền của tôi thì tôi có quyền lấy lại bất cứ lúc nào” là quan điểm không phù hợp với quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Thành viên có được tự ý rút vốn khỏi công ty hay không?

Câu trả lời là KHÔNG. Căn cứ pháp lý theo Khoản 2 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định:“Thành viên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp được quy định theo pháp luật.”

Quy định này nhằm bảo đảm sự ổn định về tài chính của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi của các thành viên khác, người lao động, đối tác và các chủ nợ của công ty. Nếu pháp luật cho phép các thành viên tùy ý rút vốn thì doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và gây thiệt hại cho nhiều bên liên quan.

Vậy người góp vốn muốn rời khỏi công ty phải làm thế nào?

1. Chuyển nhượng phần vốn góp

Đây là phương án phổ biến nhất và được áp dụng nhiều nhất trên thực tế.

Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 thành viên có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình.

Tuy nhiên, trước tiên thành viên phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại trong công ty theo cùng điều kiện chuyển nhượng.

Nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn luật định thì thành viên có quyền chuyển nhượng cho người ngoài công ty.

Khi giao dịch hoàn tất, người góp vốn sẽ nhận được tiền từ bên nhận chuyển nhượng và chấm dứt tư cách thành viên công ty.

2. Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp

Trong một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025, thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình.

Ví dụ:

  • Không đồng ý với việc sửa đổi Điều lệ làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của mình;
  • Không đồng ý với việc tổ chức lại doanh nghiệp;
  • Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Tuy nhiên, công ty chỉ được mua lại phần vốn góp nếu sau khi thanh toán vẫn bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và các khoản nợ khác.

3. Khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp

Nếu các thành viên khác có hành vi vi phạm quyền của người góp vốn như:

  • Không cho tiếp cận hồ sơ, sổ sách công ty;
  • Không chia lợi nhuận theo đúng quy định;
  • Che giấu doanh thu;
  • Cản trở việc chuyển nhượng vốn góp;
  • Lạm dụng quyền quản lý gây thiệt hại cho thành viên khác;

thì người góp vốn có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

4. Những hành vi được xem là rút vốn trái pháp luật

Trong thực tế, nhiều người không thực hiện các phương thức hợp pháp nêu trên mà lựa chọn cách tự ý lấy lại tiền hoặc tài sản của công ty.

Một số hành vi thường gặp gồm:

  • Tự ý chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân;
  • Rút tiền mặt của công ty để sử dụng riêng;
  • Lấy tài sản của công ty như xe ô tô, máy móc, thiết bị;
  • Thu tiền khách hàng nhưng không nộp về công ty;
  • Lập chứng từ khống để hợp thức hóa việc rút tiền.

Những hành vi này có thể bị xem là rút vốn trái pháp luật hoặc xâm phạm tài sản của doanh nghiệp.

5. Hậu quả pháp lý khi tự ý rút vốn khỏi công ty

- Buộc hoàn trả tài sản đã rút

Người vi phạm phải hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc tài sản đã lấy khỏi công ty trái quy định.

- Bồi thường thiệt hại

Nếu hành vi rút vốn gây thiệt hại cho công ty hoặc cho các thành viên khác thì người vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh.

- Liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty

Khoản 3 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định người rút vốn trái pháp luật và người có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với phần vốn đã rút.

- Có thể bị xử lý hình sự

Trong trường hợp hành vi có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản, giả mạo chứng từ, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng thì người thực hiện có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

6.  Kết luận

Việc góp vốn vào doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc thành viên có quyền lấy lại tiền đã góp bất cứ lúc nào. Khi phần vốn góp đã được đưa vào công ty, tài sản đó thuộc sở hữu của doanh nghiệp và việc thu hồi vốn phải được thực hiện theo đúng trình tự pháp luật.

Do đó, nếu góp 30%, 40% hoặc bất kỳ tỷ lệ vốn nào nhưng muốn rời khỏi công ty, thành viên không được tự ý rút vốn mà cần lựa chọn các phương thức hợp pháp như chuyển nhượng phần vốn góp, yêu cầu công ty mua lại vốn góp trong trường hợp luật cho phép hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình khi phát sinh tranh chấp. Mọi hành vi tự ý lấy tiền hoặc tài sản của công ty để “lấy lại vốn” đều có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng và làm phát sinh trách nhiệm dân sự, thậm chí trách nhiệm hình sự.

Hãy liên hệ Luật Sao Việt để được đội ngũ Luật sư và Chuyên gia pháp lý tư vấn, đánh giá hồ sơ và đưa ra giải pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Luật Sao Việt hỗ trợ:

  • Tư vấn pháp luật doanh nghiệp;
  • Tư vấn chuyển nhượng vốn góp, cổ phần;
  • Giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp;
  • Đại diện thương lượng, hòa giải;
  • Tham gia bảo vệ quyền lợi tại Tòa án;
  • Hỗ trợ rà soát hồ sơ, điều lệ và các văn bản nội bộ doanh nghiệp.

Luật Sao Việt – Đồng hành cùng doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi bằng giải pháp pháp lý hiệu quả.

 

Liên hệ ngay để được Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ kịp thời:

- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -            
"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"         

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6243

Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525 đường Lạc Long Quân, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Công Ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer