Căn cứ theo Luật Nhà ở 2023 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất (Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Nghị định 54/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 201/2025/QH15), chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026 đã có những điều chỉnh quan trọng. Để được xét duyệt hồ sơ mua nhà ở xã hội, các đối tượng thụ hưởng (quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023) bắt buộc phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về thực trạng nhà ở và mức thu nhập.
Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
.jpg)
I. ĐIỀU KIỆN VỀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 54/2026/NĐ-CP) và Nghị quyết 201/2025/QH15, cá nhân, hộ gia đình đăng ký mua nhà ở xã hội phải đáp ứng một trong các điều kiện về nhà ở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án, cụ thể như sau:
1. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: Người đứng đơn chưa đứng tên quyền sở hữu đối với bất kỳ bất động sản nhà ở nào tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội đang xét duyệt.
2. Đã có nhà ở nhưng diện tích chật hẹp: Trường hợp đối tượng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình, diện tích nhà ở bình quân đầu người phải đảm bảo thấp hơn 15 m² sàn/người. Lưu ý về phương pháp tính: Diện tích bình quân được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn nhà ở chia cho tổng số người có đăng ký thường trú tại căn nhà đó (bao gồm: người đứng đơn, vợ/chồng, cha, mẹ và các con nếu có).
3. Đã có nhà ở nhưng cách xa địa điểm làm việc: Người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng khoảng cách từ nhà đến địa điểm làm việc quá xa cũng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ. Tiêu chí cụ thể về khoảng cách được quy định chi tiết tại các Quyết định do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh ban hành, phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
II. ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
Điều kiện về thu nhập áp dụng đối với các nhóm đối tượng: (i) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; (ii) Công nhân, người lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã; (iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật.
1. Hạn mức thu nhập tối đa: Mức thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của các đối tượng được quy định cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân độc thân: Thu nhập không vượt quá 25.000.000 đồng/tháng.
- Đối với cá nhân chưa kết hôn hoặc độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên: Thu nhập không vượt quá 35.000.000 đồng/tháng.
- Đối với trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập bình quân hàng tháng của người đứng đơn và vợ (chồng) không vượt quá 50.000.000 đồng/tháng.
2. Nguyên tắc xác định thu nhập:
- Kỳ tính thu nhập: Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
- Căn cứ xác nhận: Thu nhập thực nhận được tính toán dựa trên Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng đang công tác và làm việc cấp phát, xác nhận.
3. Thẩm quyền điều chỉnh của UBND cấp tỉnh: Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập nêu trên, đảm bảo không vượt quá tỷ lệ chênh lệch giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước.
- Ban hành chính sách khuyến khích, ưu tiên tiếp cận nhà ở xã hội đối với các hộ gia đình có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên.
III. KẾT LUẬN VÀ LƯU Ý PHÁP LÝ
Toàn bộ thông tin kê khai về tình trạng nhà ở và thu nhập trong hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và có đầy đủ xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp xã/phường nơi cư trú hoặc đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động). Các hành vi gian lận, kê khai không đúng thực tế nhằm trục lợi chính sách sẽ bị xử lý nghiêm minh và thu hồi nhà ở theo quy định.
Liên hệ ngay để được Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ kịp thời:
- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -
"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6243
Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525 đường Lạc Long Quân, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com
